Android Bài 3: Tạo Mới Project & Làm Quen Với Android Studio

Posted by

baner 3

Được chỉnh sửa ngày 15/5/2017.

Chào mừng các bạn quay trở lại với bài học số 3 trong chương trình học Android của Yellow Code Books.

Ở bài học trước, các bạn đã tạo được cho mình một môi trường lập trình rồi nhé. Chắc hẳn các bạn cũng nôn nóng muốn biết làm cách nào để có thể tạo một ứng dụng Android “đầu tay” của bạn. Không khó lắm đâu, bạn hãy đọc và thực hành qua các bước sau.

Tạo Mới Project

Bạn thân mến, trước hết mình xin nói sơ qua điều này một tí. Để cho các bài giảng được mạch lạc và logic với nhau, mình xin giới thiệu với bạn một project lớn mà với nó, mình và các bạn sẽ cùng nhau đi xuyên suốt qua các bài giảng trong chương trình. Project của chúng ta có tên là TourNote. Mình sẽ nói rõ về project này ở bài kế tiếp, còn bây giờ, đừng chần chừ nữa, hãy cùng mình tạo project TourNote bằng Android Studio qua các bước sau đây nhé.

Đầu tiên nếu chưa mở Android Studio thì bạn hãy mở lên. Sau khi đã mở Android Studio xong, nếu bạn đang ở màn hình Welcome (hình bên trái ở dưới), thì hãy chọn Start a new Android Studio project. Còn nếu bạn đang ở màn hình chính của Android Studio (hình bên phải ở dưới), hãy nhấn vào menu File > New > New Project….

3_1.png

Ở cửa sổ Create New Project xuất hiện như bên dưới, bạn hãy điền vào các thông tin liên quan đến project như hình. Mình sẽ giải thích một chút các thông tin này ở bên dưới hình.

3_3.png

Application name: là tên của ứng dụng, tên này sẽ xuất3_4 hiện ở màn hình chính của thiết bị Android, các bạn có thể nhìn vào hình nhỏ bên cạnh sẽ thấy tên của các ứng dụng xuất hiện phía dưới icon của ứng dụng đó. Các bạn có thể viết hoa tên ứng dụng, hay để khoảng trắng tùy thích, nhưng nhớ là đừng quá dài hay quá ngắn, làm sao cho xúc tích và dễ nhớ.

Company domain: là tên định danh của bạn, hay của công ty bạn. Nó giống như tên miền, thường kết thúc là .com. Những gì bạn gõ vào field này sẽ là căn cứ để tạo ra Package name sẽ nói đến ở mục dưới. Trong trường hợp project của bạn bây giờ, bạn nên gõ vào [tên_bạn/tên_công_ty_của_bạn].com như hình lớn ở trên.

Package name: là tên package của ứng dụng (nếu bạn nào từng biết qua Java thì khái niệm package trong Android là tương đương với Java). Tên package nên là duy nhất và đặc thù nhất của một ứng dụng, sẽ không thể có hai ứng dụng với cùng một tên package được cài lên cùng một thiết bị. Như bạn thấy thì Package name được tự động tạo ra qua sự kết hợp giữa Company domainApplication name, bạn cũng có thể nhấn vào nút Edit bên phải của field này để sửa lại Package name trong trường hợp việc tạo ra Package name một cách tự động không đúng ý của bạn.

Thêm: nếu bạn nào dùng Android Studio phiên bản mới bây giờ (có thể là từ Android Studio 2.2), sẽ thấy thêm tùy chọn “Include C++ support” ở bên dưới thông tin Package name, thì hãy đảm bảo là tùy chọn này được để trống, không check, như thế này nhé, chúng ta sẽ thảo luận vấn đề này khi có thời gian.

Screen Shot 2017-05-15 at 14.28.07

Project location: là đường dẫn đến thư mục chứa project của bạn, bạn có thể để mặc định hoặc tạo đường dẫn đến nơi tùy thích trong ổ cứng của bạn.

Sau khi bạn đã điền tất cả các thông tin đã nói ở trên rồi thì hãy nhấn Next để qua bước kế tiếp bên dưới.

3_5

Bước tiếp theo như hình trên, là nơi bạn sẽ thiết lập mục tiêu của ứng dụng, bạn sẽ cân nhắc xem ứng dụng của bạn sẽ hỗ trợ các thiết bị nào, hệ điều hành Android cũ nhất mà ứng dụng của bạn còn có thể chạy được…. Bạn nên để như mặc định và đi tiếp. Tuy nhiên mình cũng nói qua các chọn lựa để bạn hiểu rõ ý nghĩa của chúng là gì.

Phone and Tablet: chọn vào đây nếu bạn muốn ứng dụng của bạn chạy trên điện thoại và máy tính bảng (dĩ nhiên rồi!!!). Đi cùng với chọn lựa này còn có tùy chọn Minimum SDK. Minimum SDK báo cho hệ thống biết ứng dụng được tạo ra sẽ hỗ trợ ngược tối đa đến hệ điều hành cũ nhất nào. Nên nhớ là việc ứng dụng càng hỗ trợ hệ điều hành cũ hơn thì bạn càng phải giải quyết các bài toán tương thích ngược hơn và do đó bạn sẽ càng mất thời gian và đau đầu hơn trong việc phát triển các ứng dụng. Các bạn có thể nhấn vào Help me choose để xem thống kê về số lượng người sử dụng các version của hệ điều hành để có sự chọn lựa tốt nhất cho bước này.

Wear: chọn vào đây nếu bạn muốn ứng dụng của bạn chạy trên các thiết bị đeo được, chẳng hạn như đồng hồ thông minh (Smartwatch) hay các thiết bị kiểm tra sức khỏe khác. Bài viết về hỗ trợ Wear sẽ được nói đến rất lâu về sau. Cũng giống như Phone and Tablet, thì Wear và các tùy chọn bên dưới cũng có cho chọn Minimum SDK tương ứng.

TV: chắc chắn là chạy trên Smart TV rồi, và cũng sẽ tìm hiểu sau luôn nhé.

Android Auto: chạy được trên thiết bị nghe nhìn của xe hơi.

Glass: chạy được trên kính thông minh (tùy chọn này đã bị gỡ bỏ trong các phiên bản Android Studio sau này).

Tóm lại bạn nên để như mặc định và nhấn Next để qua bước kế tiếp. Mời bạn xem qua bước tiếp theo như hình bên dưới đây.

3_6.png

Ở bước này, bạn sẽ chọn cho mình một template, tức là một khuôn mẫu cho project (bạn chú ý là số lượng và vị trí các template sẽ khác nhau với từng phiên bản của Android Studio). Với mỗi lựa chọn ở bước này, source code được tạo ra ban đầu từ Android Studio sẽ rất khác nhau. Sau khi bạn nhấn Next ở bước này thì Android Studio sẽ tự sinh ra các source code,  và khi này nếu bạn chạy ứng dụng lên thiết bị thì giao diện của ứng dụng sẽ đúng như hình vẽ mẫu mà bạn đã chọn, không cần phải tốn bất kỳ thao tác gõ thêm dòng lệnh nào. Tuy nhiên, là người mới bắt đầu, hoặc không muốn phiền nhiễu về các source code dựng sẵn, thì bạn nên chọn Empty Activity và nhấn nút Next. Bước tiếp theo sẽ là hình dưới.

3_7.png

Bước này bạn hãy để như mặc định, hệ thống sẽ tạo cho bạn một Java source code có tên MainActivity và tạo ra một giao diện có tên activity_main mà chúng ta sẽ nói cụ thể hơn ở bài sau. Hãy nhấn Next để hoàn thành việc khai báo một project mới.

Hộp thoại sau cho thấy tiến trình tạo project đang được thực hiện. Tiến trình này mất của bạn vài phút.

3_8

Tổng Quan Về Project

Giao Diện Chung

Giờ đây sau khi tạo mới một project, bạn đang đứng trong giao diện chính của Android Studio, nhìn một cách tổng quan giao diện này được chia làm các phần chính sau.

3_9

1. Toolbar: thanh công cụ, nơi đây bạn có được các nút điều khiển chính, chẳng hạn như các nút Mở project, Lưu project, Cắt/Dán dữ liệu,… Hoặc đặc thù hơn với lập trình có các nút Khởi chạy ứng dụng, Debug ứng dụng,… Hoặc các quản lý cấp cao như các nút Chạy chương trình quản lý Android SDK, Chạy chương trình quản lý máy ảo,…

2. Navigation bar: thanh điều hướng, giúp bạn theo dõi file nào đang được mở, đường dẫn file đó trong project của bạn như thế nào.

3. Editor window: cửa sổ soạn thảo, là nơi bạn chỉnh sửa các dòng code. Đặc biệt hơn ở cửa sổ này đó là, tùy vào loại source code, cửa sổ này sẽ xuất hiện khác nhau với từng loại để bạn có thể xem và chỉnh sửa source code dễ dàng. Chẳng hạn như khi bạn mở một file java code, sẽ khác với khi bạn mở một file xml, và khác với khi bạn mở một file ảnh,… Chúng ta sẽ từ từ làm quen cửa sổ này sau.

4. Tool windows: các cửa sổ chứa các công cụ khác, cho bạn can thiệp vào các công cụ quản lý của hệ thống, chẳng hạn như Quản lý log, Quản lý quá trình debug, Quản lý kết quả tìm kiếm,  Xem cây thư mục của project,… Chúng ta cũng từ từ làm quen các cửa sổ này sau nhé.

5. Status bar: thanh trạng thái, hiển thị trạng thái của project và của chính trình biên dịch Android Studio này. Bạn sẽ thấy thông báo ứng dụng đang được thực thi, có thành công không, có lỗi gì không,… Một ví dụ cho Status bar giống như hình dưới.

Screen Shot 2016-09-01 at 15.19.43

Vậy là bạn vừa biết cách tạo mới một project, và xem qua tổng quan giao diện của Android Studio. Bạn sẽ thân thiện hơn với Android Studio và các công cụ lập trình Android ở các bài kế tiếp.

Cảm ơn bạn đã đọc các bài viết của Yellow Code Books. Bạn hãy đánh giá 5 sao nếu thấy thích bài viết, hãy comment bên dưới nếu có thắc mắc, hãy để lại địa chỉ email của bạn để nhận được thông báo mới nhất khi có bài viết mới, và nhớ chia sẻ các bài viết của Yellow Code Books đến nhiều người khác nữa nhé.

Bài Kế Tiếp

Bạn sẽ được hướng dẫn cách thiết lập máy ảo cho mục đích kiểm thử trong quá trình phát triển phần mềm, và chạy ứng dụng mà bạn tạo ra hôm nay lên máy ảo và máy thật.

Advertisements
Rating: 5.0/5. From 11 votes.
Please wait...

4 comments

Gửi phản hồi